Thực trạng:Công tác tôn giáo là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Thực trạng:Công tác tôn giáo
trách nhiệm của cả hệ thống chính trị. Hiện nay, hầu hết các ban, ngành, đoàn thể có liên quan ở các cấp đã bố trí cán bộ, công chức kiêm nhiệm công tác tôn giáo. Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo tại các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ kiêm nhiệm phụ trách công tác tôn giáo ở cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh hiện nay chưa am hiểu sâu về lĩnh vực tôn giáo. Mặt khác, một số cán bộ, công chức mới được bố trí làm công tác tôn giáo nên còn thiếu kinh nghiệm và chưa được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ công tác tôn giáo.
Căn cứ pháp lý: Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Kế hoạch Bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2017-2020
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Thực trạng:Công tác tôn giáo”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển