Thừa kế theo pháp luật là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 60 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Thừa kế theo pháp luật
"1. Thừa kế theo pháp luật (Điều 678 - Bộ luật dân sự) được áp dụng đối với các trường hợp sau đây: a. Không có di chúc hoặc có phần di sản không được định đoạt trong di chúc. b. Di chúc không hợp pháp hoặc có phần của di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực. c. Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế. d. Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản. 2. Trong thừa kế theo pháp luật, di sản được chia theo 3 hàng thừa kế do pháp luật quy định và những người thừa kế được hưởng phần ngang nhau, không phân biệt con trưởng, con thứ và không phân biệt nam nữ. 3. Trong trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được hưởng di sản, từ chối quyền hưởng di sản thì di sản không có người nhận thừa kế thuộc về nhà nước (Điều 647 - Bộ luật dân sự)."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 487
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Thừa kế theo pháp luật” 60
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển