Thừa kế quyền sử dụng đất là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 207 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Thừa kế quyền sử dụng đất
1. Theo Khoản 1 - Điều 76 - Bộ luật đất đai và Điều 740 - Bộ luật dân sự thì cá nhân được giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, khi chết thì quyền sử dụng đất đai của họ được để lại cho những người thừa kế hoặc theo quy định của pháp luật. 2. Theo Khoản 2 - Điều 76 - Luật đất đai và Điều 744 - Bộ luật dân sự thì trong trường hợp hộ gia đình được nhà nước giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản mà có thành viên trong hộ chết thì các thành viên khác trong hộ được tiếp tục sử dụng đất mà nhà nước đã giao cho hộ. Những người này có thể là người không thuộc các hàng thừa kế (vì đây không phải thừa kế mà là nhà nước giao đất cho những người trong hộ còn sống tiếp tục sử dụng). Nếu trong hộ không còn thành viên nào thì nhà nước thu hồi đất. 3. Theo Khoản 3 - Điều 76 - Luật đất đai và Điều 743 - Bộ luật dân sự thì trường hợp cá nhân, thành viên hộ gia đình được giao đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở mà người này chết thì quyền sử dụng đất đai của người đã chết được để lại cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 487
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Thừa kế quyền sử dụng đất” 207
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển