Thứ tự họ hàng là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Thứ tự họ hàng
"Trước Cách mạng tháng Tám 1945, trong thứ tự họ hàng để chia thừa kế, Bộ luật dân sự Bắc Kỳ và Bộ luật dân sự Trung Kỳ, cũng như Ấn lệ ở Nam Kỳ quy định: thân thuộc được hưởng trước thích thuộc; trong thân thuộc thì trực hệ được hưởng trước bàng hệ. - Thân thuộc là họ hàng bên cha; thích thuộc là họ hàng bên mẹ. - Trực hệ gồm có những người có quan hệ họ hàng vì người nọ sinh ra người kia. Trực hệ gồm những người trên như cụ kị, ông bà, cha mẹ và những người dưới như con, cháu, chút, chít. - Bàng hệ gồm có những người không ra sinh nhau nhưng cùng ông tổ chung sinh ra. Sau đây là một ví dụ về họ hàng trực hệ và bàng hệ: ABĐE, ACG, ADHI là họ hàng trực hệ; BCDĐEGHI là họ hàng bàng hệ."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 486
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Thứ tự họ hàng”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển