Thư tín, bưu kiện ngoại giao là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Thư tín, bưu kiện ngoại giao
Một trong những dạng liên lạc quan trọng nhất và phổ biến nhất của cơ quan đại diện ngoại giao với trung tâm chỉ đạo trong nước cử cơ quan đại diện hoặc với cơ quan đại diện ngoại giao là bất khả xâm phạm. Thư tín, bưu kiện ngoại giao phải được niêm phong phù hợp với thông lệ ngoại giao quốc tế và phải mang dấu hiệu bên ngoài dễ nhận thấy, chỉ rõ đặc điểm của thư tín, bưu kiện ngoại giao. Thư tín, bưi kiện ngoại giao phải do giao thông viên ngoại giao chuyển giao. Trong một số trường hợp đặc biệt thư tín, bưu kiện ngoại giao có thể do giao thông hoặc có thể được uỷ nhiệm cho người chỉ huy máy bay dân dụng hoặc một người khác chuyển theo thông lệ quốc tế hoặc theo thỏa thuận giữa các nước hữu quan.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 485
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Thư tín, bưu kiện ngoại giao”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển