Thống kê thuế là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 41 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Thống kê thuế
quá trình thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích, công bố, lưu trữ, hợp tác và trao đổi thông tin về quản lý người nộp thuế (đang hoạt động, mới thành lập, tạm nghỉ kinh doanh, ngừng hoạt động…); kết quả thu thuế (số thuế phải thu, số thuế đã thu, số thuế còn phải thu, phải hoàn trả…); cơ sở tính thuế của một số sắc thuế chủ yếu (Giá trị gia tăng, Tiêu thụ đặc biệt, Thu nhập doanh nghiệp, Thu nhập cá nhân, Tài nguyên, Bảo vệ môi trường, Sử dụng đất nông nghiệp, Sử dụng đất phi nông nghiệp, phí, lệ phí, các khoản thu từ đất…); các nghiệp vụ quản lý thuế do Tổng cục Thuế tổ chức thực hiện (đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, xử lý vi phạm về thuế, giải quyết khiếu nại về thuế…).
Căn cứ pháp lý: Quyết định 1492/QĐ-TCT năm 2012 về Chế độ Thống kê thuế nội địa do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Thống kê thuế” 41
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển