Thềm lục địa là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 238 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Thềm lục địa
Của một quốc gia ven biển gồm đáy biển và long đất dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền của quốc gia đó cho đến bờ ngoài của rìa lục địa hoặc đến cách đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải 200 hải lý, khi ở ngoài của rìa lục địa của quốc gia đó ở khoảng cách gần hơn. Quốc gia nào có thềm lục địa rộng thì thềm lục địa có thể mở rộng không quá 350 hải lý, kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải hoặc không quá 100 hải lý tính từ được đẳng sâu 2500m (Điều 76 - Công ước luật biển năm 1982 của Liên hợp quốc). Công ước luật biển năm 1982 của Liên hợp quốc ghi nhận quyền của quốc gia ven biển đối với thềm lục địa như sau: - Có chủ quyền về thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên. Đây là quyền riêng biệt, không ai có quyền tiến hành các hoạt động thăm dò, khai thác mà không được sự thỏa thuận của quốc gia ven biển. Các tài nguyên thiên nhiên được đề cập trong Công ước là các tài nguyên khoáng sản và các tài nguyên không sinh vật tồn tại trên mặt đáy biển và trong lòng dưới đáy biển hoặc những tài nguyên sinh vật nhưng thuộc loài định cư. - Đặc quyền cho phép điều chỉnh việc khoan ở thềm lục địa với bất kỳ mục đích nào. Việc đặt các ống dẫn ngầm ở thềm lục địa phải được sự thỏa thuận của quốc gia ven biển và phù hợp với quy định của công ước. - Quyền áp dụng các biện pháp thích hợp để bảo vệ môi trường biển. - Quyền xây dựng, cho phép và quy định thể thức điều kiện xây dựng, khai thác, sử dụng các đảo nhân tạo. Tương ứng với các quyền chủ quyền của mình, quốc gia ven biển có các nghĩa vụ pháp lý ở thềm lục địa là không được cản trở quy chế pháp lý của vùng nước phía trên và không phận phía trên vùng nước ấy cũng như không cản trở quyền của quốc gia khác đặt dây cáp ngầm và ống dẫn ngầm trên thềm lục địa. Thềm lục địa của Việt Nam được xác định trong tuyên bố ngày 12.5.1977 của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quy chế pháp lý của thềm lục địa Việt Nam cũng được quy định trong tuyên bố này và một số văn bản pháp lý khác có liên quan.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 463
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Thềm lục địa” 238
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển