Thế chấp là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 2,439 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Thế chấp
Việc bên có nghĩa vụ - người vay nợ dùng tài sản là bất động sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ - việc trả nợ đối với bên có quyền tức bên cho vay. Bên thế chấp phải giao những giấy tờ gốc chứng chỉ quyền sở hữu đối với bất động sản đem thế chấp lưu giữ. Trừ truờng hợp có thỏa thuận khác, bên nhận thế chấp thường cho bên thế chấp vay số tiền nhỏ hơn giá trị của bất động sản thế chấp. Ở Việt Nam, luật pháp cho phép thế chấp quyền sử dụng đất. Bên sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ và phải giao giấy chứng nhận gốc về quyền sử dụng đất cho bên cho vay. Việc thế chấp tài sản phải được lập thành văn bản. Văn bản thế chấp phải được công chứng nhà nước hoặc ủy ban nhân dân có thẩm quyền chứng thực nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Khi đã đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu bán đấu giá tài sản.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 462
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Thế chấp” 2,439
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển