Thành viên Ban Chỉ đạo là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 1,770 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Thành viên Ban Chỉ đạo
lãnh đạo Trung tâm Thông tin: Thường xuyên thu thập thông tin, tình hình liên quan âm mưu, phương thức khủng bố, phá hoại nhằm vào các mục tiêu, dự án thuộc Bộ quản lý; thường xuyên phối hợp với Thanh tra Bộ cung cấp, phản ánh thông tin nghi vấn liên quan khủng bố, tài trợ khủng bố xảy ra tại Bộ để trao đổi với các đơn vị chức năng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng xử lý; kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi lợi dụng hoạt động trên cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng để phổ biến và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý việc giới thiệu, thông tin quảng cáo vũ khí hủy diệt hàng loạt trên mạng Internet.
Căn cứ pháp lý: Quyết định 284/QĐ-BXD năm 2021 về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Xây dựng
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Thành viên Ban Chỉ đạo” 1,770
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển