Thành phần hội nghị là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 153 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Thành phần hội nghị
toàn thể cử tri, hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố. Hội nghị được tiến hành khi có trên 50% số cử tri, hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tham dự. Trường hợp thôn, tổ dân phố có địa bàn rộng, dân cư sống không tập trung thì có thể tổ chức các cuộc họp theo từng cụm dân cư. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổng hợp kết quả cuộc họp của từng cụm dân cư thành kết quả chung của thôn.
Căn cứ pháp lý: Quyết định 2365/2013/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Thành phần hội nghị” 153
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển