Thẩm phán là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 694 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Thẩm phán
Công dân Việt Nam được chủ tịch nước bổ nhiệm để làm nhiệm vụ xét xử các vụ án thuộc thẩm quyền của tòa án, cấp mà người ấy được bổ nhiệm. Người được bổ nhiệm làm thẩm phán được hội đồng tuyền chọn thẩm phán đề nghị sau khi xem xét đủ các tiêu chuẩn sau đây: - Trung thành với tổ quốc. - Có phẩm chất, đạo đức liêm khiết và trung thực, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa. - Có trình độ pháp lý: cao đẳng tòa án hoặc đại học luật. - Có năng lực xét xử các vụ án thuộc thẩm quyền của cấp tòa án được bổ nhiệm. Tiêu biểu về thời gian công tác pháp luật là: - 8 năm trở lên đối với người được tuyển chọn làm thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự trung ương. - 6 năm trở lên đối với người được tuyển chọn làm thẩm phán tòa án nhân dân cấp tỉnh và tương đương, tòa án quân sự quân khu và tương đương. - 4 năm trở lên đối với người được tuyển chọn làm thẩm phán tòa án nhân dân quận, huyện và tương đương, tòa án quân sự khu vực. Riêng đối với thẩm phán các tòa án quân sự, ngoài các tiêu chuẩn trên phải là sĩ quan quân đội tại ngũ.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 458
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Thẩm phán” 694
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển