Tạm hoãn chấp hành án là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Tạm hoãn chấp hành án
(cg. Tạm hoãn chấp hành hình phạt), việc thi hành hình phạt bản án đã phát sinh hiệu lực pháp luật được hoãn lại trong một thời gian nhất định. Tạm hoãn chấp hành án được áp dụng trong các trường hợp: người bị kết án đang bị ốm nặng, là phụ nữ đang có thai sắp đến ngày sinh hoặc vừa mới sinh đẻ xong, là người lao động duy nhất trong gia đình, trừ những người phạm tội là những kẻ nguy hiểm cho xã hội, những người phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia đặc biệt nguy hiểm hoặc phạm tội nghiêm trọng khác. Thời hạn tạm hoãn chấp hành án có thể kéo dài đến một năm. Quân nhân bị kết án về tội ít nghiêm trọng, nếu do nhu cầu chiến đấu hoặc phục vụ chiến đấu mà được người chỉ huy từ cấp trung đoàn trở lên đề nghị cho ở lại đơn vị tiếp tục làm nhiệm vụ thì có thể được Tòa án quân sự cho hoãn chấp hành hình phạt từ 6 tháng đến một năm. Hết thời hạn đó, Tòa án sẽ căn cứ vào thái độ sửa chữa hoặc kết quả lập công của người bị kết án mà quyết định miễn chấp hành hình phạt hoặc buộc phải chấp hành hình phạt đã tuyên.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 448
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Tạm hoãn chấp hành án”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển