Tái thẩm là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 310 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Tái thẩm
Xét lại bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án hoặc quyết định mà toà án không biết được ghi ra bản án hoặc quyết định đó. Những tình tiết mới có thể là: a) Lời khai của người làm chứng, kết luận của giám định hoặc lời dịch của người phiên dịch có những điểm quan trọng được phát hiện là không đúng sự thật. b) Điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán, hội thẩm nhân dân đã có kết luận không đúng làm cho vụ án bị xét xử sai. c) Vật chứng hoặc những tài liệu khác trong vụ án bị giả mạo hoặc không đúng sự thật. Thời hạn để kháng nghị tái thẩm được quy định như sau: - Nếu tái thẩm theo hướng không có lợi cho người bị kết án thì phải tiến hành trong thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự (tức là trong thời hạn 5 năm, 10 năm, 15 năm tùy theo tội) và không được quá 1 năm kể từ ngày viện kiểm sát nhận được tin báo về tình tiết mới được phát hiện. - Nếu tái thẩm theo hướng có lợi cho người bị kết án thì không hạn chế về thời gian và được tiến hành ngay cả trong trường hợp người bị kết án đã chết mà cần được minh oan cho họ.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 446
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Tái thẩm” 310
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển