Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
"1. Pháp luật quy định về chế độ tài sản của vợ chồng để đảm bảo quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt của vợ, chồng đối với tài sản đó trong thời kỳ hôn nhân và là căn cứ để thanh toán tài sản khi ly thân, ly hôn, 2. Chế độ tài sản giữa vợ chồng là chế độ tài sản chung. Điều 15 - Luật hôn nhân và gia đình quy định: ""Vợ chồng có quyền sở hữu, hưởng thụ và sử dụng ngang nhau đối với tài sản có trước và có sau khi cưới"". 3. Luật hôn nhân và gia đình ngày 29.12.1986 đã có sự phân biệt giữa tài sản chung và tài sản riêng: a) ""Tài sản chung của vợ chồng gồm có tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập về nghề nghiệp và những thu nhập khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được cho chung"" (Điều 14). "" Tài sản chung được sử dụng để bảo đảm những nhu cầu chung của gia đình. Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung. Việc mua, bán, đổi, cho vay, mượn và những giao dịch khác có liên quan đến tài sản mà có giá trị lớn phải được sự thỏa thuận của vợ chồng"" (Điều 15). b) ""Đối với tài sản mà vợ hoặc chồng có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng hoặc được cho riêng trong thời kỳ hôn nhân thì người có tài sản đó có quyền nhập hoặc không nhập vào khối tài sản chung của vợ chồng"" (Điều 16). Nếu không nhập vào khối tài sản chung thì người có tài sản riêng được quyền tự mình chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với tài sản riêng đó."