Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
"1. Các vật chỉ có ý nghĩa pháp lý nếu có giá trị bằng tiền và là đối tượng của các quyền tài sản. Điều 172 - Bộ luật dân sự quy định tài sản bao gồm: a) Vật có thực, vật đang tồn tại và sẽ có như hoa lợi, lợi tức; vật sẽ được chế tạo theo mẫu đã được thỏa thuận giữa các bên. b) Tiền (trong nước hoặc ngoại tệ). c) Giấy tờ trị giá được bằng tiền: séc, tín phiếu, trái phiếu, cổ phần trong công ti. d) Quyền tài sản. 2. Tài sản là sản phẩm sáng tạo của trí tuệ như: tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, bằng độc quyền sáng chế, bằng độc quyền giải pháp hữu ích, giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp... 3. Quyền tài sản trước tiên là quyền sở hữu, ngoài ra còn là những quyền tài sản khác được xác định tùy theo tính chất của hành vi và giao lưu dân sự như: hưởng hoa lợi, địa dịch (quyền đối với sở hữu liền kề), thuê, cầm cố, thế chấp, quyền hưởng nhuận bút của tác giả tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, quyền nhận thù lao của chủ văn bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích, chủ của giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp ... vì vậy, Điều 188 - Bộ luật dân sự quy định: ""Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao lưu dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ quy định trong phần thứ 6 của bộ luật này"". 4. Khi quyền tài sản được chuyển giao thì người nhận chuyển giao có quyền tài sản trong phạm vi được chuyển giao. Vd. bán là chuyển quyền sở hữu cho người mua, người cầm cố giao cho người nhận cầm cố quyền giữ vật cầm cố; người cho thuê giao cho người thuê vật để giữ và sử dụng; người chủ nợ chuyển cho một người thứ ba quyền đòi nợ và đã cho người này số tiền thuộc món nợ, vv."