Sơ thẩm là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 1,742 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Sơ thẩm
Lần đầu tiên đưa một vụ án ra xét xử tại một tòa án có thẩm quyền. Công tác xét xử ở Việt Nam được thực hiện theo chế độ hai cấp xét xử: sơ thẩm và phúc thẩm. Bộ luật tố tụng hình sự quy định thẩm quyền xét xử ở các cấp: - Tòa án nhân dân cấp huyện, tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những tội phạm mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt từ 7 năm tù trở xuống, trừ một số tội phạm do pháp luật quy định - Tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án quân sự quân khu xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về những tội phạm không thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp huyện và tòa án quân sự khu vực hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền của tòa án cấp dưới mà cần lấy lên để xét xử. - Tòa án hình sự Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự cấp cao xét xử sơ thẩm đồng thời chung thẩm những vụ án đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp. Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm một thẩm phán và hai hội thẩm nhân dân. Trong trường hợp vụ án có tính chất nghiêm trọng, phức tạp thì hội đồng xét xử có thể gồm hai thẩm phán và ba hội thẩm nhân dân. Thủ tục xét xử sơ thẩm được quy định cụ thể chi tiết tại phần ba bộ Luật tố tụng hình sự, từ Chương XV - Chương XXI, từ Điều 145 - 203. Những bản án và quyết định của cấp sơ thẩm được thi hành khi đã có hiệu lực pháp luật, cụ thể là những bản án và quyết định sơ thẩm đồng thời là chung thẩm, những bản án và quyết định của tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 434
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Sơ thẩm” 1,742
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển