Sở hữu toàn dân là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 1,095 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Sở hữu toàn dân
Tài sản thuộc sở hữu toàn dân bao gồm: đất đai, rừng, núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của nhà nước đều thuộc sở hữu toàn dân (Điều 205 - Bộ luật dân sự). Tài sản thuộc sở hữu toàn dân có thể được giao cho doanh nghiệp nhà nước, cơ quan nhà nước đơn vị vũ trang, tổ chức chính trị - xã hội sử dụng. Ngoài ra, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hộ gia đình, tổ hợp tác, cá nhân cũng có thể sử dụng, khai thác trong những trường hợp được pháp luật quy định và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép (như sử dụng và khai thác đất đai, khai thác các nguồn thủy sản hoặc tài nguyên khác). Nhà nước kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng những tài sản thuộc sở hữu toàn dân.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 438
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Sở hữu toàn dân” 1,095
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển