Sở hữu hỗn hợp là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 11 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Sở hữu hỗn hợp
Theo Điều 226 - Bộ luật dân sự sở hữu hỗn hợp là sở hữu đối với tài sản do các chủ sở hữu thuộc các thành phần kinh tế khác nhau góp vốn để sản xuất, kinh doanh thu lợi nhuận. Vd. Một doanh nghiệp nhà nước liên doanh với một công ti nước ngoài để sản xuất máy thu hình ... Tài sản thuộc sở hữu hỗn hợp là tài sản được hình thành từ nguồn vốn góp của các chủ sở hữu, lợi nhuận hợp pháp thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ các nguồn khác phù hợp với pháp luật
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 437
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Sở hữu hỗn hợp” 11
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển