Sở hữu chung theo phần là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 15 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Sở hữu chung theo phần
Sở hữu chung theo phần được quy định tại Điều 231 - Bộ luật dân sự là sở hữu chung trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung (như mỗi chủ sở hữu là chủ sở hữu của một tầng trong ngôi nhà có hai tầng). Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền: a) Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung tương ứng với phần sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. b) Định đoạt phần tài sản thuộc sở hữu của mình như bán, tặng cho, để lại, thừa kế ... Khi một chủ sở hữu chung bán phần tài sản thuộc phần sở hữu của mình thì người đồng sở hữu chung được ưu tiên mua. Trong thời hạn 3 tháng đối với tài sản là bất động sản, 1 tháng đối với tài sản là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Mỗi chủ sở hữu theo phần có nghĩa vụ tương ứng với phần sở hữu của mình, trừ khi có thỏa thuận khác
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 436
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Sở hữu chung theo phần” 15
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển