Sở hữu chung của cộng đồng là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 4 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Sở hữu chung của cộng đồng
Là sở hữu của dòng họ, thôn, ấp, làng, bản, cộng đồng tôn giáo hoặc các cộng đồng dân cư khác đối với tài sản được hình thành theo tập quán tài sản do các thành viên của cộng đồng cùng nhau đóng góp, quyên góp, được tặng cho chung hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm mục đích thỏa mãn lợi ích chung hợp pháp của cả cộng đồng (Điều 234 - Bộ luật dân sự). Các thành viên của cộng đồng cùng quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản chung theo thỏa thuận hoặc theo tập quán, vì lợi ích của cộng đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội. Tài sản chung của cộng đồng là tài sản chung hợp nhất không phân chia.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 435
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Sở hữu chung của cộng đồng” 4
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển