San Thư là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
San Thư
Trước Cách mạng tháng Tám 1945, Điều 388 - Bộ luật dân sự Bắc Kỳ và Điều 394 - Bộ luật dân sự Trung Kỳ có quy định: cha mẹ hay ông bà khi còn sống có thể lập chứng thư chia và giao ngay tài sản của mình cho con cháu và mọi người trong gia đình. Chứng thư này được gọi là san thư. San thư phải do hai vợ chồng, gia đình và những người thừa kế cùng ký và phải có chứng nhận của công chứng hoặc có chứng thực của lí trưởng. Mỗi người thừa kế được giữ một bản san thư. Điều 561 - Bộ luật dân sự năm 1972 của chính quyền Sài Gòn trước đây cũng có quy định về san thư. Hiệu lực của san thư chỉ có tính chất tạm thời vì người lập san thư có quyền lấy lại tài sản hoặc chia lại bất cứ lúc nào. Đối với người được hưởng san thư thì họ có quyền được nhận được tài sản sau khi có san thư nhưng trong khi cha mẹ còn sống thì con cái không được chuyển dịch tài sản do cha mẹ đã chia nếu không được cha mẹ đồng ý. Vì san thư không có tính chất ổn định cho nên từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay, pháp luật dân sự Việt Nam không quy định về san thư mà chỉ quy định về tặng cho và di chúc.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 427
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “San Thư”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển