Ruộng đất công là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 2 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Ruộng đất công
(cg. Công điền, công thổ), ruộng, đất không thuộc quyền sở hữu của tư nhân và ruộng, đất vô chủ. Dưới thời phong kiến, ruộng, đất công đều thuộc quyền sở hữu của nhà vua. Ruộng đất công bao gồm ruộng, đất của các xã, ruộng đất nhà vua ban thưởng cho các người có công được sử dụng trọn đời nhưng phải trả lại sau khi chết, trừ ruộng, đất được ban làm ruộng, đất hậu (dùng vào việc cúng giỗ), ruộng thế tập (ruộng, đất để lại cho con cháu hưởng thừa kế). Ruộng đất công của làng được dùng để phân cấp cho dân làng theo phép quân điền, cứ 3 năm hoặc 6 năm cấp lại một lần. Những nam thanh niên đến tuổi 18 thì được nhận phần ruộng đất công. Người nào đã lên lão, tức đã đủ 60 tuổi thì trả lại ruộng đất cho làng. Một phần ruộng đất công được để lại để cho thuê lấy hoa lợi dùng vào việc công ích của làng và vào việc tế, tự. Người được cấp ruộng đất công không được đem bán cho người khác. Người mua trái pháp luật ruộng đất công không được đòi tiền lại. Người bán ruộng đất công bị truất quyền ăn phần. Một số địa phương cho phép cầm cố ruộng, đất công vì lý do chính đáng nhưng chỉ được cầm cố trong thời hạn đến thời kì có sự phân cấp quân điền mới theo định kì 3 năm hoặc 6 năm. Từ khi ban hành Hiến pháp năm 1980, mọi ruộng đất đều thuộc quyền sở hữu của nhà nước, của toàn dân. Các tổ chức, các pháp nhân, các công dân chỉ có quyền thuê đất hoặc được giao quyền sử dụng đất. Công dân có quyền hưởng thừa kế quyền sử dụng đất, có quyền thế chấp quyền sử dụng đất hoặc chuyển quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân khác trên cơ sở có sự thỏa thuận đền bù về vật chất theo quy định của pháp luật.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 423
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Ruộng đất công” 2
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển