Rủi ro là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 7,234 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Rủi ro
Là sự thiệt hại, trở ngại có thể xảy ra. Trong giao dịch dân sự, nguyên nhân của sự rủi ro phải là sự kiện bất khả kháng. Trong trường hợp này, hậu quả của rủi ro là: hợp đồng đã được xác định sẽ bị hủy bỏ vì không thực hiện được và hai bên không còn nghĩa vụ với nhau. Vd. người cho thuê tài sản bị rủi ro (mất tài sản cho thuê) vì sự kiện bất khả kháng mà không còn khả năng giao vật cho thuê cho người thuê thì hợp đồng cho thuê bị hủy bỏ, người cho thuê không phải giao tài sản cho thuê và người thuê không phải trả tiền thuê. Nếu là hợp đồng chuyển quyền sở hữu thì quyền sở hữu được chuyển cho người mua kể từ khi họ nhận tài sản nhưng đối với hợp đồng mua bán tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu (như mua nhà) thì quyền sở hữu được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu tài sản đó. Vì vậy, nếu vật bán bị mất do bị cháy, bị nước cuốn trôi trong lũ lụt ... trước khi người bán chuyển quyền sở hữu cho người mua thì người bán chịu rủi ro, tức là không thể coi người mua đã là chủ sở hữu tài sản đó và phải chịu thiệt hại. Trái lại, nếu quyền sở hữu tài sản đã được chuyển cho người mua mà tài sản bị mất vì rủi ro thì người mua chịu thiệt hại, tức là không thể đòi người bán phải trả tiền mua. Rủi ro cũng có thể xảy ra trong thể thao (như đấu bốc thì có thể bị thương, bị chết). Đây là rủi ro được tự nguyện chấp nhận, tức là đối phương không có trách nhiệm dân sự. Tuy nhiên, nếu đối phương có hành vi không thuộc về luật chơi và hành vi đó cấu thành trách nhiệm hình sự, dân sự thì người này vẫn có trách nhiệm về hình sự, dân sự.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 422
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Rủi ro” 7,234
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển