Quyền ứng cử, bầu cử là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 12 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Quyền ứng cử, bầu cử
Một trong những quyền cơ bản của công dân đã được quy định ở Điều 54 - Hiến pháp năm 1992. Quyền ứng cử, bầu cử của công dân Việt Nam được sử dụng trong hai trường hợp. 1. Ứng cử và bầu cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước: công dân không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật. Công dân phạm tội đang bị giam giữ, bị tòa án phạt tước quyền bầu cử, ứng cử thì không được quyền ứng cử, bầu cử. Những người phạm tội đã bị tòa án xử phạt tù nhưng được hưởng án treo thì vẫn có quyền bầu cử. 2. Ứng cử và bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo, quản lý tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể quần chúng, các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ: chỉ những thành viên các tổ chức hữu quan mới có quyền ứng cử bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo, quản lý theo điều lệ của các tổ chức ấy quy định.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 419
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Quyền ứng cử, bầu cử” 12
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển