Quyền tự do cư trú, đi lại trong nước và ngoài nước là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Quyền tự do cư trú, đi lại trong nước và ngoài nước
Một trong những quyền cơ bản của công dân đã được quy định tại Điều 68 -Hiến pháp 1992. Quyền tự do cư trú, đi lại trong nước và ngoài nước được thể hiện ở chỗ công dân có quyền được lựa chọn nơi ở, làm việc, an dưỡng tuổi già trong phạm vi lãnh thổ của Tổ quốc, được đi lại trong nước và ra nước ngoài với mục đích học tập, thăm viếng, sinh sống, đoàn tụ gia đình. Quyền tự do cư trú, đi lại trong nước và quyền ra đi nước ngoài và từ nước ngoài về nước được nhà nước tạo điều kiện dễ dàng thực thi và bảo đảm thực thi quyền đó trừ những vùng, những nơi, những nước có sự hạn chế của pháp luật như khu vực biên giới, khu vực quân sự, khu an ninh hoặc nước đang quan hệ thù địch, nơi đang có bệnh dịch truyền nhiễm, vv. Lợi dụng quyền tự do cư trú, đi lại trong nước, đi ra nước ngoài và từ ngoài nước về nước để phạm pháp hoặc tiến hành các hoạt động thù nghịch chống lại an ninh quốc gia sẽ bị tòa án phạt cấm cư trú hoặc cư trú bắt buộc cùng với việc chịu hình phạt chính đối với tội đã phạm.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 417
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Quyền tự do cư trú, đi lại trong nước và ngoài nước”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển