Quyền tố cáo là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 242 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Quyền tố cáo
"Điều 1 - Luật khiếu nại, tố cáo quy định: ""Công dân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi trái pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa thiệt hại lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức"". Người tố cáo có quyền gửi đơn trực tiếp trình bày với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đơn tố cáo ghi rõ họ tên, địa chỉ của người tố cáo và nội dung tố cáo. Họ có quyền yêu cầu giữ bí mật họ tên, địa chỉ và bút tích của mình và yêu cầu được thông báo kết quả việc giải quyết tố cáo. Đồng thời họ cũng có nghĩa vụ trình bày trung thực sự việc và chịu trách nhiệm về nội dung tố cáo và bằng chứng mà mình đưa ra. Cơ quan tiếp nhận tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình phải thụ lý trong thời hạn 10 ngày và thời hạn giải quyết tố cáo không quá sáu mươi ngày kể từ ngày nhận được tố cáo trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với vụ việc phức tạp thì cấp trên trực tiếp có thể tham gia hạn, nhưng không quá sáu mươi ngày."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 415
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Quyền tố cáo” 242
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển