Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
"1. Theo Điều 751 - Bộ luật dân sự thì quyền của tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản của tác giả. 2. Quyền của tác giả đồng thời là chủ sở hữu của tác phẩm bao gồm: + Quyền nhân thân: a) Đặt tên cho tác phẩm. b) Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, phổ biến, sử dụng. c) Công bố, phổ biến hoặc cho người khác công bố, phổ biến tác phẩm của mình. d) Cho hoặc không cho người khác sử dụng tác phẩm của mình. đ) Bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm, cho phép hoặc không cho phép người khác sửa đổi nội dung tác phẩm. + Quyền tài sản: a) Được hưởng nhuận bút. b) Được hưởng thù lao khi tác phẩm được sử dụng. c) Được hưởng lợi ích vật chất từ việc cho người khác sử dụng tác phẩm dưới các hình thức: xuất bản, tái bản, trưng bày, triển lãm, biểu diễn, phát thanh, truyền hình, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, cho thuê. d) Nhận giải thưởng đối với tác phẩm mà mình là tác giả, trừ trường hợp tác phẩm không được nhà nước bảo hộ. 3. Quyền của tác giả không đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm: + Quyền nhân thân: như các quyền nhân thân của tác giả, trừ các quyền ghi ở điểm (c) và (d). + Quyền tài sản: như các quyền của tác giả, trừ quyền ghi ở điểm (c). 4. Chủ sở hữu tác phẩm không đồng thời là tác giả có các quyền: a) Công bố, phổ biến hoặc cho người khác công bố, phổ biến tác phẩm thuộc quyền sở hữu tác giả và chủ sở hữu có thỏa thuận khác. b) Cho hoặc không cho người khác sử dụng tác phẩm của mình, trừ trường hợp giữa tác giả và chủ sở hữu có thỏa thuận khác. c) Được hưởng lợi ích vật chất về sử dụng tác phẩm dưới các hình thức: xuất bản, tái bản, trưng bày, triển lãm, biểu diễn, phát thanh, truyền hình, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, cho thuê. 5. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả theo quy định tại Điều 766 - Bộ luật dân sự là: a) Bảo hộ vô thời hạn đối với các quyền: đặt tên cho tác phẩm; đứng tên cho tác phẩm; đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm; cho phép hoặc không cho phép người khác sửa nội dung tác phẩm. b) Bảo hộ trong suốt cuộc đời của tác giả và 50 mươi năm tiếp theo sau khi tác giả chết đối với các quyền: công bố, phổ biến hoặc cho người khác phổ biến tác phẩm của mình; cho hoặc không cho người khác sử dụng tác phẩm của mình; các quyền về tài sản. Nếu là tác phẩm đồng tác giả thì thời hạn 50 năm nói trên tính từ khi đồng tác giả cuối cùng chết. c) Bảo hộ trong 60 năm kể từ ngày tác phẩm được công bố đầu tiên đối với những quyền nói ở điểm (b) mục 5 trong những trường hợp tác phẩm là điện ảnh, phát thanh, truyền hình, viđêô, tác phẩm di cảo."
Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.