Quyền tác giả là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 1,133 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Quyền tác giả
"(cg. Bản quyền, tác quyền là các quyền nhân thân và quyền tài sản mà tác giả được hưởng đối với tác phẩm được nhà nước bảo hộ. 1. Tác giả, các đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm có các quyền nhân thân như sau: a) Đặt tên cho tác phẩm b) Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm khi tác phẩm được công bố, phổ biến, sử dụng. c) Tự mình hoặc cho người khác công bố, phổ biến tác phẩm của mình. d) Cho hoặc không cho người khác sử dụng tác phẩm của mình. đ) Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, cho phép hoặc không cho phép người khác sửa đổi nội dung tác phẩm 2. Tác giả, các đồng tác giả, đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm có các quyền về tài sản như sau: a) Hưởng nhuận bút b) Hưởng thù lao khi tác phẩm được sử dụng. c) Hưởng lợi ích vật chất từ việc cho người khác sử dụng tác phẩm dưới hình thức xuất bản, tái bản, trừng bày, triển lãm, biểu diễn, phát thanh, truyền hình, ghi âm, ghi hành, chụp ảnh, dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, cho thuê. d) Nhận giải thưởng đối với tác phẩm. Ngoài ra, Bộ luật dân sự còn quy định các quyền của tác giả không đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm, các đồng tác giả sáng tạo theo nhiệm vụ được giao; các quyền của chủ sở hữu tác phẩm không đồng thời là tác giả; các quyền của tác giả dịch; nếu tác giả dịch đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm dịch, hoặc nếu không đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm dịch; các quyền của đạo diễn, biên kịch, quay phim, dựng phim, nhạc sĩ, họa sĩ, các tác phẩm điện ảnh, veđêô, phát thanh, truyền hình, sân khấu và các loại hình biểu diễn nghệ thuật khác, vv."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 412
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Quyền tác giả” 1,133
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển