Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
1. Theo Điều 747 - Bộ luật dân sự, các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học gồm có: a) Tác phẩm viết. b) Các bài giảng, bài phát biểu. c) Tác phẩm sân khấu và các loại hình biểu diễn nghệ thuật khác. d) Tác phẩm điện ảnh, viđêô. đ) Tác phẩm phát thanh, truyền hình. e) Tác phẩm báo chí g) Tác phẩm âm nhạc h) Tác phẩm kiến trúc. i) Tác phẩm tạo hình, mĩ thuật ứng dụng k) Tác phẩm nhiếp ảnh l) Công trình khoa học, sách giáo khoa, giáo trình. m) Các bức họa đồ, bản vẽ, sơ đồ, bản đồ có liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học. n) Tác phẩm dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển tập, hợp tuyển. o) Phầm mềm máy tính. p) Tác phẩm do pháp luật quy định. 2. Chủ sở hữu tác phẩm được quy định tại Điều 746 - Bộ luật dân sự gồm có: a) Tác giả là chủ sở hữu toàn bộ hoặc một phần tác phẩm do mình sáng tạo, trừ trường hợp sáng tạo theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng. b) Các đồng tác giả là chủ sở hữu chung tác phẩm do họ cùng sáng tạo, trừ trường hợp sáng tạo theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng. c) Các cơ quan, tổ chức giao nhiệm vụ cho tác giả là chủ sở hữu toàn bộ hoặc một phần tác phẩm do tác giả sáng tạo theo nhiệm vụ được cơ quan hoặc tổ chức giao. d) Cá nhân hoặc tổ chức giao kết hợp đồng sáng tạo với tác giả, là chủ sở hữu toàn bộ hoặc một phần tác phẩm do tác giả sáng tạo theo hợp đồng. đ) Người thừa kế theo di chúc hoặc người thừa kế theo pháp luật của tác giả là chủ sở hữu tác phẩm được thừa kế trong trường hợp tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm đó chết. 3. Quyền của chủ sở hữu tác phẩm. (X. Quyền tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp).
Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.