Quyền lực nhà nước là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 153 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Quyền lực nhà nước
Một bộ phận của quyền lực chính trị và là trung tâm của quyền lực chính trị. Quyền lực nhà nước bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ quốc gia. Nhà nước quản lý mọi tầng lớp dân cư trong phạm vi lãnh thổ, mọi cơ quan, tổ chức cá nhân trong một quốc gia đều phải tuân theo pháp luật nhà nước. Nhà nước là chủ sở hữu những cơ sở vật chất của đất nước, là cơ sở kinh tế bảo đảm cho việc thực hiện quyền lực. Nhà nước tổ chức bộ máy cưỡng chế như quân đội, công an, tòa án, nhà tù, ... bảo đảm sức mạnh bảo vệ lãnh thổ, thực hiện chủ quyền quốc gia, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội theo quy định của hiến pháp, pháp luật do nhà nước đặt ra. Ở Việt Nam, tất cả quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện ba quyền: lập pháp, hành pháp, tư pháp. Ở các nước trên thế giới, tùy hoàn cảnh lịch sử cụ thể mà mỗi nước có cách tổ chức, thực hiện quyền lực nhà nước khác nhau. Có nước tổ chức các cơ quan nhà nước ở trung ương theo kiểu phân chia ba quyền: lập pháp, hành pháp, tư pháp độc lập và chế ước lẫn nhau, cũng có nước tổ chức các cơ quan nhà nước theo nguyên tắc quyền lực nhà nước thống nhất.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 406
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Quyền lực nhà nước” 153
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển