Quyền lập pháp là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 22 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Quyền lập pháp
"1. Quyền làm luật và sửa đổi luật, hủy bỏ, bãi bỏ luật(các đạo luật và các bộ luật). Điều 83 - Hiến pháp 1992 quy định: ""Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp"" và Điều 84 ""Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền làm luật và sửa đổi luật"". Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền ""ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao"" (Khoản 4 - Điều 91). Vậy việc ra pháp lệnh thuộc quyền lập pháp mà Quốc hội ủy quyền cho Ủy ban thường vụ Quốc hội. 2. Nghĩa rộng, bao gồm cả quyền lập hiến (làm và sửa đổi hiến pháp) hay nói chung là quyền quyết định các công việc của cả nước dưới hình thức văn bản pháp luật, khi nói cơ quan lập pháp hay nói sự phân công trong bộ máy nhà nước theo ba quyền: lập pháp, hành pháp, tư pháp (xt. Trình tự lập pháp)."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 406
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Quyền lập pháp” 22
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển