Quyền dân tộc cơ bản là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 1 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Quyền dân tộc cơ bản
Trước hết đối với một dân tộc là quyền sống không bị lệ thuộc, bị áp bức hoặc bị đô hộ bởi một thế lực nước ngoài, quyền sống trong độc lập, tự do, bình đẳng, tự mình quyết định chế độ chính trị của mình, quyền sử dụng tiếng mẹ đẻ và chữ viết của dân tộc trong giao lưu xã hội cũng như trong giáo dục, trong tiếp xúc với các cơ quan công sở của nhà nước quyền được bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc. Bảo đảm quyền dân tộc cơ bản cho tất cả các dân tộc, không phân biệt là dân tộc thiểu số hay dân tộc đa số, dân tộc chậm phát triển hay dân tộc đã có sự phát triển cao về các mặt là xu hướng của thời đại, là đường lối, chính sách tiến bộ của những nhà nước hiện đại. Việt Nam là nhà nước gồm nhiều dân tộc, có truyền thống sâu sắc về đoàn kết dân tộc, hiện đang thực hiện nhiều chính sách nhằm đảm bảo cho các dân tộc thiểu số phát triển kịp thời với các dân tộc đa số, cùng xây dựng dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 401
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Quyền dân tộc cơ bản” 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển