Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
1. Quyền chiếm hữu là một trong những ba quyền của chủ sở hữu. Quyền chiếm hữu là quyền tự mình nắm giữ, quản lý tài sản thuộc sở hữu của mình (Điều 189 - Bộ luật dân sự). 2. Chủ sở hữu có quyền ủy quyền quản lý cho người khác, cho nên người quản lý tài sản theo ủy quyền có quyền nhân danh chủ sở hữu chiếm hữu tài sản đó và thực hiện quản lý theo vi phạm và thời hạn được chủ sở hữu giao cho. 3. Chủ sở hữu cũng có thể giao cho nguời khác chiếm hữu tài sản thuộc sở hữu của mình thông qua giao dịch dân sự, thương mại như: cho thuê, cho mượn, gửi giữ, cầm cố, thế chấp,vv. Trong trường hợp này, người được giao cho chiếm hữu phải thực hiện việc chiếm hữu tài sản phù hợp với mục đích, nội dung giao dịch (x. Thuê tài sản, Mượn tài sản). 4. Đối với tải sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm, tài sản xác định được ai là chủ sở hữu thì người phát hiện được tài sản đó phải thông báo hoặc trả lại ngay cho chủ sở hữu. Nếu không biết ai là chủ sở hữu thì phải thông báo ngay cho ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an cơ sở gần nhất hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật (vd. nếu là cổ vật thì phải nộp cho sở văn hóa hoặc viện bảo tàng), Người phát hiện được những tài sản đó từ thời điểm phát hiện đến thời điểm trả lại cho chủ sở hữu hoặc đến thời điểm giao nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.