Quốc tịch là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 4,603 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Quốc tịch
"Trạng thái pháp lý và chính trị xác định mối liên hệ pháp lý giữa công nhân với nhà nước. Mối quan hệ này được biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người đó được pháp luật của nhà nước quy định và bảo đảm thực hiện. Quốc tịch còn là một hiện tượng pháp lý mang tính chất giai cấp rõ rệt và sâu sắc. Việc quy định một bộ phận dân cư được hưởng chế độ pháp lý nào là hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của giai cấp thống trị. Mối liên hệ pháp lý giữa công dân với nhà nước của người đã mang quốc tịch có một số đặc điểm như tính vững bền và ổn định; công dân có quyền và nghĩa vụ nhất định đối với nhà nước của mình, đồng thời nhà nước cũng có các quyền và nghĩa vụ đối với công dân của mình. Về mặt lịch sử, quốc tịch là một khái niệm mới ra đời vào thời kỳ quá độ từ chế độ phong kiến lên chủ nghĩa tư bản. Nó xuất hiện cùng với những tư tưởng tiến bộ của cách mạng tư sản. Trước cách mạng tháng tám 1945, Việt Nam là một nước thuộc địa nửa phong kiến cho nên chưa có chế định về quốc tịch Việt Nam. Chỉ sau Cách mạng tháng Tám, với sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (nay là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam), Nhà nước Việt Nam có quyền quy định quốc tịch của mình. Từ đó đến nay, nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản khác nhau quy định các vấn đề quốc tịch, thể hiện quan điểm tiến bộ của Nhà nước công nông. Đặc biệt ngày 20.5.1988 tại Kỳ họp thứ 3 khóa X, lần đầu tiên trong lịch sử nước nhà, Quốc hội đã thông qua một đạo luật hoàn chỉnh quy định các vấn đề về quốc tịch và thay thế tất cả những văn bản pháp lí cũ về quốc tịch. Theo Luật quốc tịch Việt Nam thì việc một người có quốc tịch Việt Nam được xác định theo hai cách chính thức là hưởng quốc tịch theo sự sinh đẻ và hưởng quốc tịch theo sự gia nhập. Bên cạnh đó, luật còn quy định các trường hợp mất quốc tịch Việt Nam như thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch... Những vấn đề về hưởng quốc tịch thường được điều chỉnh bằng pháp luật quốc gia. Còn điều ước quốc tế thường được các quốc gia ký kết với nhau nhằm giải quyết và ngăn ngừa các vấn đề xung đột quốc tịch cũng như các vấn đề hưởng và mất quốc tịch."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 388
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Quốc tịch” 4,603
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển