Quản lý nhà nước về lao động là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 301 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Quản lý nhà nước về lao động
"Nhằm nắm chắc cung cầu và sự biến động cung cầu lao động, đảm bảo quyền của cả người lao động và người sử dụng lao động thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo lập mối quan hệ lao động hài hoà, ổn định, đảm bảo cho pháp luật lao động được thực hiện nghiêm chỉnh đạt đến mục tiêu cuối cùng là phát triển và sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lao động xã hội, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước. Tại Chương XV ""Quản lý nhà nước về lao động"" - Bộ luật lao động đã quy định: Những nội dung chủ yếu của quản lý nhà nước về lao động đã quy định: Những nội dung chủ yếu của quản lý nhà nước về lao động (Điều 180); Hệ thống quản lý nhà nước về lao động (Điều 181). Để đảm bảo cho nhà nước có thể thực hiện được chức năng này, Điều 182 quy định: các doanh nghiệp có nghĩa vụ phải khai trình việc sử dụng lao động, báo cáo tình hình thay đổi về việc sử dụng lao động cũng như việc chấm dứt sử dụng lao động. Những nơi sử dụng từ 10 lao động trở lên thì người sử dụng lao động phải lập sổ lao động, sổ lương, sổ bảo hiểm xã hội."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 383
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Quản lý nhà nước về lao động” 301
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển