Quản lý nhà nước là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 47,593 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Quản lý nhà nước
"1. Nghĩa rộng: tác động của nhà nước với các hình thức hoạt động của bộ máy nhà nước lên các quan hệ xã hội để bảo đảm cho các quan hệ xã hội phát triển theo đúng những mục tiêu đã định, ngăn ngừa các khuynh hướng phát triển sai lệch, ngăn chặn kịp thời các biểu hiện phát triển sai trái. Vd. Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, nhà nước quản lý: ""Nhà nước quản lý xã hội theo pháp luật ..."" (Điều 12 - Hiến pháp năm 1992). 2. Nghĩa hẹp: tác động của nhà nước bằng hình thức hoạt động của một loại cơ quan trong bộ máy nhà nước gọi là cơ quan quản lý nhà nước (cũng thường gọi là cơ quan hành chính hay hành pháp) mà nhiệm vụ là chấp hành hiến pháp, luật, pháp lệnh và các nghị quyết của cơ quan quyền lực nhà nước. Nghĩa hẹp này để phân biệt cơ quan quản lý nhà nước với cơ quan quyền lực nhà nước (quốc hội, hội đồng nhân dân), cơ quan xét xử (tòa án nhân dân) và cơ quan kiểm sát."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 383
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Quản lý nhà nước” 47,593
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển