Phòng ngừa tội phạm là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 275 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Phòng ngừa tội phạm
Ngăn ngừa tội phạm và loại trừ các nguyên nhân phát sinh tội phạm bằng toàn bộ những biện pháp liên quan với nhau do các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội tiến hành. Các biện pháp phòng ngừa tội phạm được chia thành biện pháp phòng ngừa chung và biện pháp phòng ngừa riêng. Biện pháp phòng ngừa chung bao gồm những biện pháp kinh tế xã hội, văn hóa - giáo dục nhằm thủ tiêu các nguyên nhân phát sinh tội phạm, các tàn dư của chế độ cũ trong ý thức và hành động của nhân dân. Biện pháp phòng ngừa riêng có nhiều loại: Biện pháp hình phạt, biện pháp giáo dục và chữa bệnh bắt buộc, biện pháp tác động của xã hội, biện pháp xử lý hành chính và thi hành kĩ luật, biện pháp ngăn ngừa tội phạm khi phát hiện ý định phạm tội, biện pháp tác động cá nhân với những người không vững vàng có thể đi theo con đường phạm tội, tuyên truyền luật hình sự, loại trừ các nguyên nhân và điều kiện gây ra những tội phạm cụ thể, vv.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 373
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Phòng ngừa tội phạm” 275
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển