Phổ thông đầu phiếu là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 2 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Phổ thông đầu phiếu
"Là chế độ bầu cử mà tuyệt đại đa số công dân có quyền bỏ phiếu, chỉ trừ một số rất ít người vì lý do không đủ minh mẫn (người mất trí); người bị tước quyền bầu cử theo bản án hay quyết định của tòa án; người đang bị hạn chế tự do, đang thi hành án phạt tù, đang bị tạm giam, vv. không được tham gia. Ở Việt Nam, về quyền bầu cử, không có bất cứ một sự phân biệt nào về giới tính, thành phần giai cấp, địa vị xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc, tình trạng tài sản. Nhưng để đảm bảo tính chất thật sự dân chủ của bầu cử, thì nguyên tắc phổ thông đầu phiếu phải gắn liền hữu cơ với các nguyên tắc bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín, hình thành một thể thống nhất theo tinh thần của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội ngày 15.4.1997. Bình đẳng tức là mỗi cử tri có một phiếu bầu và phiếu bầu có giá trị ngang nhau, cử tri chỉ được ghi tên vào danh sách cử tri ở một nơi. Trực tiếp có nghĩa là cử tri phải tự mình đi bầu, không được ủy quyền cho người khác bầu, không được bầu bằng cách gửi thư, cử tri phải tự mình viết phiếu và bỏ phiếu vào hòm. Đặc biệt đối với người già yếu, bệnh tật, luật quy định phải mang hòm phiếu phụ đến tận nơi, nếu không viết, không bỏ phiếu vào hòm được thì có thể nhờ người khác. Bỏ phiếu kín có nghĩa là cử tri viết phiếu, không ai được xem kể cả các thành viên tổ bầu cử."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 375
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Phổ thông đầu phiếu” 2
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển