Phê chuẩn điều ước quốc tế là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 12 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Phê chuẩn điều ước quốc tế
Hành vi của cơ quan đại diện nhà nước ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế. Pháp luật của các nước đều quy định việc phê chuẩn một số loại điều ước quốc tế và cơ số loại điều ước quốc tế và cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn. Điều ước Quốc tế phải được phê chuẩn, đó là những điều ước có điều khoản quy định việc phê chuẩn, những điều ước mà việc phê chuẩn, những điều ước mà việc ký kết phải có quyết định của nguyên thủ quốc gia, nhân danh nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Pháp lệnh cũng quy định rằng việc phê chuẩn điều ước quốc tế là thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhà nước trừ trường hợp Hội đồng nhà nước thấy cần trình Quốc hội quyết định. Văn bản phê chuẩn thường là công hàm phê chuẩn. Trong trường hợp điều ước điều ước quốc tế hai bên thì đại diện các bên trao đổi công hàm phê chuẩn tại thủ đô của bên ký kết, nếu thủ đô của bên kia là nơi đã diễn ra lễ ký kết điều ước. Nếu là điều ước quốc tế nhiều biên, thì các công hàm phê chuẩn được gửi tới bên lưu chiểu điều ước đó. Nhà nước cũng có quyền không phê chuẩn điều ước quốc tế mà đại diện của mình đã ký.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 372
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Phê chuẩn điều ước quốc tế” 12
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển