Phạm nhân là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 430 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Phạm nhân
Theo nghĩa rộng là người bị tòa án hình sự tuyên xử là đã phạm tội và bị hình phạt, bản án đã có hiệu lực pháp luật. Theo nghĩa hẹp là người đã bị tòa án phạt tù và đang bị giam giữ hoặc bị án tử hình. Án phạt tù có thời hạn, từ chung thân, án tử hình là do cơ quan công an thi hành. Những người bị kết án cải tạo không giam giữ hoặc được hưởng án treo, thì do chính quyền phường, xã, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi phạm nhân cư trú hoặc làm việc có nhiệm vụ theo dõi, giám sát việc cải tạo của họ. Phạm nhân mặc loại quần áo riêng dành cho họ trong thời gian bị giam giữ và chịu một chế độ lao động, kỷ luật dưới sự giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý trại giam. Hết thời hạn chấp hành án phạm nhân được cấp giấy phép rời khỏi trại giam. Trong tư pháp lý lịch họ được xếp là người có tiền án.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 361
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Phạm nhân” 430
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển