Nuôi con nuôi là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 1,584 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Nuôi con nuôi
Việc một người (người nuôi) nhận nuôi người khác (con nuôi) nhằm tạo ra những tình cảm gắn bó giữa hai người, bảo đảm cho người con nuôi được thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục tốt. Việc nhận nuôi con nuôi do ủy ban nhân dân (xã, phường) nơi thường trú của người nuôi hoặc của con nuôi công nhận và ghi vào sổ hộ tịch. Thông qua sự kiện pháp lí này, giữa người nuôi và con nuôi phát sinh các quyền và nghĩa vụ như giữa cha mẹ đẻ và con đẻ. Việc nhận nuôi con nuôi phải tuân theo các quy định của pháp luật. Việc nuôi con nuôi có thể chấm dứt khi người nuôi hoặc con nuôi hoặc cả hai người có hành vi xâm phạm nghiêm trọng thân thể, danh dự, nhân phẩm của nhau… Viện kiểm sát và các tổ chức xã hội khác có thể yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi. Việc chấm dứt nuôi con nuôi do tòa án nhân dân quyết định.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 359
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Nuôi con nuôi” 1,584
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển