Nước trung lập là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Nước trung lập
Nước không tham gia các khối liên minh quân sự, không kí kết các hiệp ước dẫn đến xung đột vũ trang, không tham chiến trừ trường hợp tự vệ, không cung cấp tài chính, vũ khí, phương tiện tiến hành chiến tranh, không cho phép các bên đối địch tuyển mộ nhân viên quân sự, không cho lập căn cứ quân sự, hậu cần trên lãnh thổ nước mình, trừ trường hợp thực hiện công vụ của nước bảo hộ theo những điều khoản của bốn công ước Giơnevơ ngày 12.8.1949 về bảo hộ nạn nhân chiến tranh. Có hai dạng nước trung lập: 1) Trung lập có kì hạn là trung lập trong một thời gian nhất định hoặc đối với một cuộc chiến tranh nhất định. 2) Trung lập vĩnh viễn như Thụy Sĩ từ 1815, Áo từ 1955. Nước trung lập được nhìn nhận bằng cách ra tuyên bố đặc biệt với tất cả các nước trên thế giới và phải thực hiện đầy đủ những cam kết của nước trung lập. Lãnh thổ, chủ quyền toàn vẹn, công dân và mọi quyền lợi của nước trung lập được các bên đối địch trong chiến tranh tôn trọng.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 360
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Nước trung lập”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển