Nhân thân người phạm tội là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 6 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Nhân thân người phạm tội
Tổng hợp những đặc điểm, dấu hiệu, mối quan hệ xã hội… của người phạm tội. Những đặc điểm, dấu hiệu về nhân thân người phạm tội gồm: Các đặc điểm về xã hội – nhân khẩu học: giới tính, tuổi, trình độ văn hóa, địa vị xã hội, nghề nghiệp, hoàn cảnh gia đình, nơi sinh sống, hoàn cảnh kinh tế. Các dấu hiệu về đặc điểm tâm lí: quan điểm, nhu cầu, sở thích, thói quen, lí trí, ý chí, xúc cảm, tình cảm, vv. Các dấu hiệu khác: sự hiểu biết về pháp luật, thái độ với pháp luật, với cơ quan bảo vệ pháp luật, vv. Như vậy, nhân thân người phạm tội không phải là yếu tố cấu thành tội phạm. Mỗi người có một nhân thân riêng và điều này ảnh hưởng lớn đến nhận thức và hành vi của từng người. Chính vì vậy trong điều tra, truy tố và xét xử các cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án phải xác định rõ nhân thân của người phạm tội để có thể áp dụng những biện pháp xử lí thích hợp và xử được đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 353
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Nhân thân người phạm tội” 6
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển