Nhận dạng là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 1,064 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Nhận dạng
Một công việc điều tra. Trong trường hợp cần thiết, điều tra viên có thể đưa cho người làm chứng, người bị hại hoặc bị can xem đối tượng nào đó, có thể là người, là vật, ảnh nhằm so sánh hoặc xác định đối tượng cần điều tra (Điều 114 – Bộ luật tố tụng hình sự). Điều tra viên phải hỏi trước người nhận dạng về những tình tiết, vết tích và đặc điểm mà nhờ đó họ có thể nhận dạng được. Số người, vật hoặc ảnh đưa ra để nhận dạng ít nhất phải là ba và về bề ngoài phải tương tự giống nhau. Đối với việc nhận dạng tử thi thì không áp dụng nguyên tắc này. Trong trường hợp đặc biệt có thể cho xác nhận người qua tiếng nói. Thủ tục tiến hành nhận dạng được quy định tại các Điểm 3, 4, 5 của Điều 114 – Bộ luật tố tụng hình sự.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 354
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Nhận dạng” 1,064
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển