Nhà nước phong kiến là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 4 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Nhà nước phong kiến
Là nhà nước do vua, chúa đứng đầu và nắm quyền thống trị về mọi mặt đối với xã hội. Ở một số nước vùng Trung Đông như Ai Cập, La Mã, Xyri, Irăc, Irăng, vv. Nhà nước phong kiến ra đời khi chế độ nô lệ cáo chung, người nô lệ được giải phóng thành người nông dân tự do. Ở đại đa số các nước khác, nhà nước phong kiến ra đời khi chế độ cộng sản nguyên thủy tan rã. Cơ sở kinh tế của nhà nước phong kiến là nền nông nghiệp tự cung tự cấp, thủ công nghiệp. Nhà nước phong kiến là nhà nước phổ biến trên thế giới từ sau thế kỉ thứ V cho đến thế kỉ XVII thì lâm vào khủng hoảng. Nhà nước phong kiến ở Việt Nam ra đời từ buổi đầu dựng nước cho đến Cách mạng tháng Tám 1945 thì chấm dứt. Thời kì thịnh trị của nhà nước phong kiến ở Việt Nam bắt đầu từ thế kỉ thứ X khi giành được độc lập thoát khỏi chế độ áp bức bóc lột của phong kiến phương Bắc và đến cuối thế kỉ XVIII thì bắt đầu khủng hoảng và mất vào tay thực dân Pháp vào giữa thế kỉ XIX.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 350
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Nhà nước phong kiến” 4
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển