Nguyên thủ quốc gia là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 61 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Nguyên thủ quốc gia
Người đứng đầu một nhà nước (quốc gia) để đại diện cho nhà nước ấy cả về đối nội và đối ngoại. Tùy theo chế độ và hiến pháp của mỗi nước, nguyên thủ quốc gia có thể là một cá nhân (vua, tổng thống, chủ tịch nước…) hoặc một tập thể (hội đồng nhà nước, hội đồng tổng thống…). Tùy theo mỗi nước, nguyên thủ quốc gia giữ vai trò đại diện về nghi thức, không có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm thực sự, hoặc có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm nhất định, mức độ nhiều ít, rộng hẹp. Nguyên thủ quốc gia Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo Hiến pháp năm 1992 là chủ tịch nước: “người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại”, chịu trách nhiệm và có những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 102 và 103 của Hiến pháp năm 1992.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 335
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Nguyên thủ quốc gia” 61
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển