Nguyên tắc tập trung dân chủ là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 1,071 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Nguyên tắc tập trung dân chủ
"Nguyên tắc thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa sự chỉ đạo tập trung, thống nhất của cấp trên với việc mở rộng dân chủ rộng rãi để phát huy tính chủ động, sáng tạo của cấp dưới nhằm đạt mục đích và hiệu quả cao trong quản lí nhà nước. Điều 6 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ghi rõ “Quốc hội, hội đồng nhân dân và các cơ quan khác của nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ”. Nguyên tắc tập trung dân chủ đòi hỏi phải bảo đảm thực hiện dân chủ hóa các hoạt động của nhà nước; thực hiện chế độ bầu cử đối với tất cả các đại diện từ trung ương đến cơ sở và thực hiện chế độ báo cáo định kì thường xuyên của các đại biểu dân cử với cử tri cũng như cơ quan nhà nước trước nhân dân, cấp dưới phải phục tùng cấp trên, các quyết định của cấp trên có giá trị và bắt buộc phải thực hiện đối với cấp dưới; kết hợp sự chỉ đạo tập trung, thống nhất của cấp trên với việc mở rộng và phát huy tính năng động, sáng tạo của cấp dưới, nhưng phải bảo đảm sự phân công, phân cấp rành mạch, rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi trách nhiệm của mỗi cấp. Cấp trên phải thường xuyên kiểm tra cấp dưới trong việc thực hiện các quyết định và chỉ thị của cấp trên; thực hiện chế độ thông tin và báo cáo thường xuyên giữa cấp trên và cấp dưới; phải bảo đảm kỉ luật nghiêm minh trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước. Nguyên tắc này cũng được áp dụng trong tổ chức và hoạt động của các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội và các đoàn thể quần chúng khác trong xã hội"
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 334
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Nguyên tắc tập trung dân chủ” 1,071
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển