Nguyên tắc “không có tội khi không có luật” là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Nguyên tắc “không có tội khi không có luật”
Xuất phát từ khái niệm tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Điều 8 – Bộ luật hình sự và từ cơ sở của trách nhiệm hình sự là chỉ người nào phạm một tội đã được luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự. Tội phạm bao giờ cũng phải được quy định trong luật hình sự. Nếu một hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi nhưng chưa được quy định trong luật hình sự thì không thể coi là tội phạm. Đây là đặc trưng cơ bản của tội phạm. Sở dĩ như vậy, một mặt là nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân: không ai hoặc bất kì một cơ quan nào ngoài những cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật hình sự có thể tự tiện quy trách nhiệm hình sự cho hành vi này hay hành vi khác. Mặt khác, đó là sự bảo đảm hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng thực hiện công tác điều tra, truy tố, xét xử một người phải đúng pháp luật hiện hành. Việc quản lí nhà nước theo pháp luật và không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa được thể hiện ở việc tôn trọng nguyên tắc này trong việc xác định tội phạm.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 334
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Nguyên tắc “không có tội khi không có luật””

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển