Nguyên tắc dân tộc tự quyết là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Nguyên tắc dân tộc tự quyết
"Nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại được ghi nhận tại Điều 1 và Điều 55 của Hiến chương Liên hợp quốc và được ghi nhận trong nhiều văn kiện quốc tế khác như: Tuyên bố cuối cùng của Hội nghị các nước Á – Phi tại Băng Đung (1955), các văn kiện của phong trào không liên kết, Hiệp định Paris năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình tại Việt Nam… Tôn trọng quyền dân tộc tự quyết có nghĩa là tôn trọng quyền thành lập quốc gia, dân tộc độc lập hoặc cùng với dân tộc khác, quốc gia khác thành lập quốc gia liên bang trên cơ sở tự nguyện; quyền của dân tộc lựa chọn cho mình chế độ chính trị kinh tế – xã hội, tự giải quyết vấn đề nội bộ, không có sự can thiệp từ bên ngoài; quyền của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc tiến hành đấu tranh, kể cả đấu tranh vũ trang để dành độc lập và nhận sự giúp đỡ, ủng hộ, kể cả sự giúp đỡ về quân sự của các quốc gia khác; mọi dân tộc đều có quyền bình đẳng, bất kể màu da, ngôn ngữ, trình độ phát triển… Nói đến quyền dân tộc tự quyết cũng có nghĩa là xóa bỏ mọi hình thức áp bức, bóc lột của dân tộc này đối với dân tộc khác, xóa bỏ chế độ thực dân cũ và mới. Mọi hành vi trái với những nội dung nêu trên đều bị coi là hành vi phi pháp."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 331
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Nguyên tắc dân tộc tự quyết”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển