Nguyên tắc bầu cử là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 28 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Nguyên tắc bầu cử
Những quy định cơ bản nhất về bầu cử, làm cơ sở cho việc thực hiện quyền bầu cử của các cử tri lựa chọn người đại diện cho mình vào cơ quan quyền lực nhà nước. Nguyên tắc bầu cử thể hiện bản chất của một chế độ nhà nước. Ở Việt Nam, việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. 1. Nguyên tắc phổ thông: thể hiện tính dân chủ rộng rãi toàn dân. Bầu cử là công việc chung của toàn dân, được thực hiện đồng thời và đều khắp trên phạm vi lãnh thổ. 2. Nguyên tắc bình đẳng: bảo đảm để các cử tri có cơ hội, điều kiện như nhau trong việc thể hiện nguyện vọng và sự lựa chọn của mình, không có bất kì sự phân biệt đối xử nào giữa các cử tri. Mỗi cử tri được ghi tên tham gia bầu cử ở một nơi và bỏ một phiếu bầu. 3. Nguyên tắc bầu cử trực tiếp: bảo đảm để cử tri trực tiếp lựa chọn người đại diện cho mình bằng lá phiếu của mình không qua bất kì một sự trung gian nào. Cử tri phải tự cầm lá phiếu, tự lựa chọn người đại diện và tự tay bỏ vào hòm phiếu, không được nhờ người khác bầu thay, không được bầu bằng cách gửi thư qua bưu điện. Những người già cả, ốm đau không trực tiếp đến nơi bỏ phiếu chung thì cơ quan bầu cử phải đưa hòm phiếu đến tận chỗ ở để cử tri đó trực tiếp bỏ phiếu. 4. Nguyên tắc bỏ phiếu kín: bảo đảm để cử tri được tự do thể hiện sự lựa chọn đúng theo ý chí, nguyện vọng của mình mà không bị ảnh hưởng bởi những điều kiện và yếu tố bên ngoài.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 327
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Nguyên tắc bầu cử” 28
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển